Tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức viên chức

Tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn ngạch

 

  1. Tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Sở
  2. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính
  3. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên
  4. Tiêu chuẩn ngạch kế toán viên chính
  5. Tiêu chuẩn ngạch kế toán viên
  6. Tiêu chuẩn ngạch kế toán viên cao đẳng
  7. Tiêu chuẩn ngạch kế toán viên trung cấp
  8. Tiêu chuẩn ngạch kế toán viên sơ cấp
  9. Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên chính

10. Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên

11. Tiêu chuẩn ngạch cán sự

12. Tiêu chuẩn ngạch kỹ thuật viên

13. Tiêu chuẩn ngạch văn thư

14. Tiêu chuẩn ngạch nhân viên phục vụ

15. Tiêu chuẩn ngạch lái xe cơ quan

16. Tiêu chuẩn ngạch nhân viên bảo vệ

17. Tiêu chuẩn ngạch kỹ thuật viên đánh máy

 

 

TRÍCH QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2006/QĐ-UBND NGÀY 17/02/2006

Quy định Tiêu chuẩn cụ thể đối với Trưởng, Phó Trưởng phòng thuộc sở

 

          Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Trưởng phòng thuộc sở.

1. Chức trách: Là công chức lãnh đạo phòng, thủ trưởng trực tiếp của phòng, giúp Giám đốc sở quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện một hoặc một số chức năng , nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý hành chính nhà nước theo ngành, lĩnh vực của sở được giao cho phòng.

2. Nhiệm vụ:

a) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất với Giám đốc sở tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị nhằm cụ thể hóa đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của bộ, ngành Trung ương vào điều kiện cụ thể của Tỉnh;

b) Xây dựng các phương án, đề án, dự án, chương trình phát triển kinh tế – xã hội để Giám đốc sở trình cấp có thẩm quyền quyết định và tổ chức theo dõi, kiểm tra, tổng việc thực hiện;

c) Nghiên cứu, xây dựng các quy chế, thể lệ quản lý đối với lĩnh vực nghiệp vụ được giao nhằm đảm bảo sự quản lý thống nhất, sự chỉ đạo, điều hành có hiệu lực và hiệu  quả của ngành trong phạm vi toàn Tỉnh;

d) Đề xuất với Giám đốc sở trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định việc hủy bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung những quy định, những thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp,… cho phù hợp với tình hình thực tiễn; thường xuyên cập nhật, hệ thống và đề xuất sửa đổi trình tự giải quyết các thủ tục hành chính của ngành theo các quy định mới của pháp luật và hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương để Giám đốc sở trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định;

đ) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu những đề tài khoa học liên quan đến nghiệp vụ thuộc chức năng quản lý của sở nhằm cải tiến nội dung và phương pháp quản lý cho phù hợp với thực tiễn;

e) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn các tài liệu giảng dạy, hướng dẫn về chuyên môn , nghiệp vụ; đồng thời, tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm cho cán bộ, công chức, viên chức nghiệp vụ cấp dưới trong ngành;

g) Tổ chức việc phối hợp với các phòng thuộc sở, các cơ quan, đơn vị trực thuộc sở và tổ chức chuyên môn của ngành ở huyện; chủ động đề xuất với Giám đốc sở việc phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị khác trong tổ chức thực hiện những vấn đề có liên quan, đảm bảo sự chỉ đạo thông suốt, nhịp nhàng và không chồng chéo, trùng lấp;

h) Trực tiếp quản lý, phân công cụ thể nhiệm vụ, thường xuyên bồi dưỡng, hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ đối với các Phó Trưởng phòng và công chức trong phòng; bố trí công việc đối với người tập sự được phân bổ về phòng, phân công người hướng dẫn tập sự, nhận xét, đánh giá kết quả tập sự và đề nghị Giám đốc sở quyết định bổ nhiệm chính thức hoặc hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự theo quy định của pháp luật;

i) Tham mưu cho Giám đốc sở nhận xét, đánh giá hàng năm đối với các Phó Trưởng phòng và công chức trong phòng;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo sự phân công của Giám đốc sở.

3. Về hiểu biết và khả năng lãnh đạo, quản lý:

a) Nắm được chủ trương, đường lối chung; nắm vững chủ trương, đường lối cụ thể của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở;

b) Nắm vững mục tiêu, đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc, kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, các thủ tục hành chính của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và ngành, lĩnh vực có liên quan;

c) Thành thạo việc xây dựng phương án, đề án, kế hoạch, chương trình và xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

d) Có năng lực nghiên cứu khoa học;

đ) Có trình độ tổng hợp nhanh; thông thạo việc tổ chức chỉ đạo triển khai, hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ, tổ chức phối hợp liên ngành;

e) Có uy tín và khả năng làm hạt nhân, trung tâm đoàn kết, khả năng huy động và tập hợp công chức, được công chức trong sở và trong ngành tín nhiệm.

4. Yêu cầu về trình độ và tuổi đời:

a) Đạt yêu cầu về trình độ của công chức từ ngạch chuyên viên trở lên, trong đó, phải có trình độ đại học về một chuyên ngành trong số các ngành, lĩnh vực thuộc nhiệm vụ được giao cho phòng;

b) Đó qua đào tạo cao cấp hoặc cử nhân chính trị;

c) Biết sử dụng kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn;

d) Đó có thời gian công tác, làm việc liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ của phòng từ 04 năm trở lên (không tính thời gian tập sự hoặc thử việc) hoặc đó giữ chức vụ Phó Trưởng phòng sở và tương đương, Trưởng phòng chuyên môn thuộc huyện từ 02 năm trở lên;

đ) Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 đối với nam và không quá 40 đối với nữ.

          Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Phó Trưởng phòng thuộc sở.

1. Chức trách: Là công chức lãnh đạo phòng, trực tiếp giúp việc Trưởng phòng trong quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng phòng.

2. Nhiệm vụ, hiểu biết và khả năng lãnh đạo, quản lý:

Có khả năng thực hiện các nhiệm vụ, có hiểu biết và khả năng lãnh đạo, quản lý theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Quy định này nhưng còn hạn chế về một số mặt như tính độc lập tác nghiệp, khả năng tập hợp công chức, chỉ am hiểu sâu về một lĩnh vực chuyên mônnghiệp vụ của ngành,…

3. Yêu cầu về trình độ và tuổi đời:

a) Đạt yêu cầu về trình độ của công chức từ ngạch chuyên viên trở lên, trong đó phải có trình độ đại học về một chuyên ngành trong số các ngành, lĩnh vực thuộc nhiệm vụ được giao cho phòng;

b) Đó qua đào tạo từ trung cấp chính trị trở lên;

c) Biết sử dụng kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn;

d) Đó có thời gian công tác, làm việc liên quan đến chuyên môn , nghiệp vụ của phòng từ 02 năm trở lên (không tính thời gian tập sự hoặc thử việc) hoặc đó giữ chức vụ Phó Trưởng phòng chuyên môn ở huyện từ 02 năm trở lên hay Trưởng phòng chuyên môn ở huyện từ 01 năm trở lên;

đ) Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 đối với nam và không quá 40 đối với nữ.

 

 

TRÍCH NGHỊ ĐỊNH SỐ 97/2011 NGÀY 21/10/2011

Quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra

TIÊU CHUẨN CÁC NGẠCH THANH TRA

Điều 6. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên

1. Chức trách:

Thanh tra viên là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan thanh tra nhà nước, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan thanh tra nhà nước. Thanh tra viên được giao chủ trì thanh tra các vụ việc có quy mô và tính chất phức tạp trung bình; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ được giao.

2. Nhiệm vụ:

a) Tham gia xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

b) Trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành thu thập chứng cứ, hồ sơ có liên quan đến vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

c) Lập biên bản, viết báo cáo kết quả thanh tra, làm rõ từng nội dung đã thanh tra, xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm; kiến nghị biện pháp giải quyết;

d) Tổ chức rút kinh nghiệm việc thực hiện các cuộc thanh tra được giao;

đ) Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 47 và Điều 54 Luật Thanh tra;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước giao.

3. Năng lực:

a) Am hiểu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;

b) Nắm được nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội;

c) Am hiểu tình hình kinh tế – xã hội;

d) Nắm được quy trình nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; có khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao;

đ) Có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động quản lý ở cấp cơ sở.

4. Yêu cầu trình độ, thâm niên công tác:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác;

b) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên;

c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên;

d) Có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 01 trong 05 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức. Đối với công chức công tác tại các địa phương ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có sử dụng tiếng dân tộc thiểu số phục vụ trực tiếp cho công tác thì được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc Thủ trưởng cơ quan thanh tra nơi công chức đó công tác xác nhận;

đ) Sử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn phòng;

e) Có thời gian ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự, thử việc).

Trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước thì phải có thời gian ít nhất 05 năm giữ ngạch công chức, viên chức, cấp hàm tương đương ngạch thanh tra viên.

Điều 7. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính

1. Chức trách:

Thanh tra viên chính là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan thanh tra nhà nước, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan thanh tra nhà nước. Thanh tra viên chính được giao chủ trì hoặc tham gia thanh tra các vụ việc có quy mô rộng, tình tiết phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ được giao.

2. Nhiệm vụ:

a) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

b) Trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành thu thập chứng cứ, hồ sơ có liên quan đến vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

c) Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra, làm rõ từng nội dung đã thanh tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm; kiến nghị biện pháp giải quyết để chấn chỉnh hoạt động quản lý trong phạm vi ngành hoặc địa phương;

d) Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện các cuộc thanh tra được giao;

đ) Tham gia xây dựng các quy trình nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng; trực tiếp hoặc tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho thanh tra viên;

e) Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 47 và Điều 54 Luật Thanh tra;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước giao.

3. Năng lực:

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước và quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội, đề xuất và tổ chức thực hiện có hiệu quả các cuộc thanh tra được giao;

b) Nắm vững nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước trong quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội;

c) Am hiểu sâu tình hình kinh tế – xã hội;

d) Có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành theo lĩnh vực được phân công; có khả năng đảm nhận trách nhiệm là trưởng đoàn, phó trưởng đoàn thanh tra; tổ chức điều hành hướng dẫn thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao;

đ) Có năng lực phân tích, đánh giá những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực, địa phương.

4. Yêu cầu trình độ, thâm niên công tác:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác;

b) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên chính;

c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính;

d) Có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 01 trong 05 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức. Đối với công chức công tác tại các địa phương ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có sử dụng tiếng dân tộc thiểu số phục vụ trực tiếp cho công tác thì được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc thủ trưởng cơ quan thanh tra nơi công chức đó công tác xác nhận;

đ) Sử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn phòng;

e) Có thời gian công tác ở ngạch thanh tra viên và tương đương tối thiểu là 09 năm, trừ trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác và đang giữ ngạch công chức, viên chức, cấp hàm tương đương ngạch thanh tra viên chính chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước.

 

TRÍCH THÔNG TƯ SỐ 09/2010 NGÀY 11/9/2010

 Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức

chuyên ngành kế toán …

 

Chương II

TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC

CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

Điều 4. Kế toán viên chính (mã số 06.030)

1. Chức trách:

Kế toán viên chính là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong bộ máy hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý về công tác kế toán, giúp lãnh đạo đơn vị chỉ đạo, điều hành và quản lý nghiệp vụ kế toán ở đơn vị hoặc tổ chức thực hiện công tác kế toán tại đơn vị.

2. Nhiệm vụ:  

a) Nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán; xét duyệt hệ thống kế toán và chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị, ngành hoặc lĩnh vực kế toán nhà nước;

b) Chủ trì lập các dự toán và tham gia xây dựng các định mức kinh tế. Kiểm tra việc thực hiện dự toán, định mức chi tiêu, sử dụng tài sản, kinh phí;

c) Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí và đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn vốn hoặc kinh phí;

d) Tổ chức tổng hợp, đánh giá, phân tích hiệu quả, rút kinh nghiệm và đề xuất phương án điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung về quy trình nghiệp vụ, chế độ áp dụng, tổng hợp báo cáo lên cấp trên;

đ) Tổ chức, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ kế toán và đề xuất các biện pháp chỉ đạo, chấn chỉnh, nhằm đảm bảo việc quản lý thống nhất nghiệp vụ kế toán của đơn vị, ngành, lĩnh vực;

e) Nghiên cứu, xây dựng mô hình mẫu về công tác hạch toán kế toán, tổ chức kế toán phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của địa phương, đơn vị, ngành, lĩnh vực;

g) Tham gia xây dựng mục tiêu, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kế toán viên;

h) Lập báo cáo nghiệp vụ, báo cáo kế toán thuộc các phần hành phụ trách và báo cáo kế toán trưởng phân công. Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về sự chính xác trung thực của các số liệu báo cáo; thực hiện, theo dõi và kiểm tra về nghiệp vụ kế toán đối với các kế toán viên thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành và các bộ phận liên quan;

i) Nghiên cứu, khảo sát và xây dựng các chế độ tài chính, thống kê, kế toán và quy chế, quy trình nghiệp vụ, các chuẩn mực kế toán trong nước và quốc tế;

k) Đề xuất ý kiến với lãnh đạo hoặc cấp trên giải quyết về những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong thực hiện quy chế quản lý, cải tiến nội dung và phương pháp quản lý, quy trình nghiệp vụ kế toán.

3. Năng lực:

a) Nắm được chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm chắc quản lý hành chính, cải cách hành chính và phương hướng chủ trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ kế toán; công tác tổ chức bộ máy của đơn vị và các quy định của pháp luật về kế toán;

b) Hiểu rõ và tuân thủ Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán, các quy định của pháp luật khác về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê, và thông tin kinh tế có liên quan;

c) Có chuyên môn sâu về lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ kế toán, các quy định cụ thể về hình thức và phương pháp kế toán; các chế độ kế toán áp dụng trong ngành, lĩnh vực kế toán nhà nước; nắm được hệ thống kế toán ngành, lĩnh vực khác; quy trình tổ chức công tác kế toán; có khả năng quản lý và tổ chức điều hành tốt công tác kế toán ở đơn vị, ngành, lĩnh vực;

d) Xây dựng phương án kế hoạch cụ thể và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của ngành quản lý và viết văn bản tốt;

đ) Nắm được những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, am hiểu thực tiễn sản xuất, dịch vụ, kinh doanh, tình hình kinh tế – xã hội đời sống xung quanh các hoạt động quản lý đối với lĩnh vực kế toán, kiểm toán;

e) Nghiên cứu, đề xuất triển khai hoặc bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, tổng kết cải tiến nghiệp vụ quản lý nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ trong nước và thế giới;

g) Tổ chức triển khai các hoạt động về quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp quản lý và điều hành đối với nhiệm vụ kế toán trong đơn vị, ngành, lĩnh vực;

h) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt kiến thức kinh tế, phân tích tài chính và tổ chức điều hành được ứng dụng các kỹ năng sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại: trao đổi và sử dụng các tài liệu kế toán, thông tin kế toán, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử và giao dịch điện tử;

i) Có trình độ độc lập tổ chức làm việc, am hiểu tình hình kinh tế – xã hội trong nước và quốc tế.

4. Trình độ:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính kế toán trở lên;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kế toán viên chính;

c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc;

d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán phục vụ công tác chuyên môn;

đ) Có thời gian tối thiểu ở ngạch kế toán viên là 09 năm;

e) Chủ trì hoặc tham gia đề án, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học về tài chính kế toán được áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn.

Điều 5. Kế toán viên (mã số 06.031)

1. Chức trách:

Kế toán viên là công chức chuyên môn nghiệp vụ làm việc tại các đơn vị kế toán trong bộ máy hành chính nhà nước, thực hiện các công việc của một hoặc nhiều phần hành hoặc tổ chức thực hiện công tác kế toán ở đơn vị.

2. Nhiệm vụ:  

a) Tính toán, tổng hợp và phân bổ số liệu kế toán phục vụ cho các phần hành, phần việc phụ trách;

b) Tổ chức mở sổ, ghi và khóa sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin thuộc phần hành, phần việc được phân công hoặc phụ trách;

c) Lập, duyệt báo cáo nghiệp vụ hàng ngày hoặc định kỳ thuộc phần việc kế toán mình thực hiện và lập báo cáo kế toán định kỳ được kế toán trưởng phân công. Chịu trách nhiệm trước phụ trách phần hành và kế toán trưởng về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo và chuyên môn nghiệp vụ của mình;

d) Cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu kế toán thuộc phần việc, phần hành của mình cho bộ phận liên quan;

đ) Chuẩn bị các số liệu phục vụ kiểm kê, tham gia kiểm kê tài sản, hướng dẫn việc ghi chép các biểu mẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản thuộc phạm vi phụ trách;

e) Triển khai thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính kế toán theo quy định;

g) Chủ trì lập các dự toán và tham gia xây dựng các định mức kinh tế. Kiểm tra việc thực hiện dự toán, định mức chi tiêu, sử dụng tài sản, kinh phí;

h) Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành, phần việc phụ trách và đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn vốn hoặc kinh phí;

i) Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ kế toán đối với các kế toán viên thuộc phần hành và các bộ phận liên quan. Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của kế toán viên cấp trên;

k) Nghiên cứu, khảo sát và xây dựng các chế độ tài chính, thống kê, kế toán và quy chế, quy trình chuyên môn nghiệp vụ, các chuẩn mực kế toán;

l) Tham gia, nghiên cứu xây dựng các văn bản Quy phạm pháp luật về kế toán; các văn bản pháp luật hướng dẫn về chế độ nghiệp vụ kế toán;

m) Đề xuất ý kiến với lãnh đạo, đơn vị kế toán cấp trên giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực hiện quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ kế toán.

3. Năng lực:

a) Nắm được chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm chắc quản lý hành chính, cải cách hành chính và phương hướng chủ trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ kế toán; công tác tổ chức bộ máy của đơn vị và các quy định của pháp luật về kế toán; có khả năng quản lý và tổ chức điều hành công tác kế toán ở đơn vị;

b) Hiểu rõ và tuân thủ Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán, các quy định của pháp luật khác về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê, và thông tin kinh tế có liên quan;

c) Nắm được các quy định cụ thể về hình thức và phương pháp kế toán; các chế độ kế toán áp dụng trong ngành, lĩnh vực kế toán nhà nước;

d) Biết xây dựng phương án kế hoạch các thể loại quyết định cụ thể và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của ngành quản lý, có kỹ năng soạn thảo văn bản;

đ) Am hiểu các thủ tục hành chính, chương trình cải cách hành chính của ngành, của Chính phủ; am hiểu thực tiễn sản xuất, kinh doanh, tình hình kinh tế xã hội xung quanh hoạt động nghiệp vụ của ngành, quốc gia;

e) Biết phương pháp nghiên cứu, đề xuất triển khai hoặc bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, tổng kết cải tiến nghiệp vụ quản lý nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ trong nước và quốc tế;

g) Biết tổ chức triển khai các hoạt động về quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp quản lý và điều hành đối với nhiệm vụ kế toán trong đơn vị;

h) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt và tổ chức điều hành các kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật hiện đại để trao đổi và sử dụng các tài liệu kế toán, thông tin kế toán, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử và giao dịch điện tử;

i) Có trình độ độc lập tổ chức làm việc, am hiểu tình hình kinh tế – xã hội trong nước và quốc tế.

4. Trình độ:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính kế toán trở lên;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kế toán viên;

c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc;

d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán phục vụ công tác chuyên môn.

Điều 6. Kế toán viên cao đẳng (mã số 06a.031)

1. Chức trách:

Kế toán viên cao đẳng là công chức chuyên môn nghiệp vụ làm việc tại các đơn vị kế toán cấp cơ sở trong bộ máy hành chính nhà nước, thực hiện các công việc kế toán, hoặc tổ chức thực hiện công tác kế toán ở đơn vị có khối lượng kế toán không lớn; thực hiện một hoặc nhiều phần hành kế toán ở đơn vị.

2. Nhiệm vụ:  

a) Thu thập, phân loại, kiểm tra, xử lý chứng từ kế toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; thực hiện luân chuyển chứng từ kế toán thuộc phần hành kế toán được phân công;

b) Tính toán, tổng hợp và phân bổ số liệu kế toán phục vụ cho các phần hành, phần việc mình phụ trách;

c) Tổ chức mở sổ, ghi và khóa sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin thuộc phần hành, phần việc được phân công hoặc mình phụ trách;

d) Lập, duyệt báo cáo nghiệp vụ hàng ngày hoặc định kỳ thuộc phần việc kế toán mình thực hiện và lập báo cáo kế toán định kỳ được kế toán trưởng phân công. Chịu trách nhiệm trước phụ trách phần hành và kế toán trưởng về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo và chuyên môn nghiệp vụ của mình;

đ) Cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu kế toán thuộc phần việc, phần hành của mình cho bộ phận liên quan;

e) Chuẩn bị các số liệu phục vụ kiểm kê, tham gia kiểm kê tài sản, hướng dẫn việc ghi chép các biểu mẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản thuộc phạm vi phụ trách;

g) Triển khai thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính kế toán theo quy định;

h) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành, phần việc phụ trách và tổng hợp, đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn vốn hoặc kinh phí;

i) Hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ kế toán đối với các kế toán viên sơ cấp, trung cấp thuộc phần hành. Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của kế toán viên cấp trên;

k) Tham gia nghiên cứu, xây dựng các văn bản pháp luật về hướng dẫn nghiệp vụ kế toán;

l) Đề xuất ý kiến với lãnh đạo, đơn vị kế toán cấp trên giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực hiện quy chế quản lý, các nghiệp vụ mới phát sinh và quy trình nghiệp vụ kế toán.

3. Năng lực:

a) Nắm được chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm chắc phương hướng chủ trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ kế toán; nguyên tắc về công tác tổ chức bộ máy kế toán; có khả năng quản lý và tổ chức điều hành công tác kế toán ở đơn vị;

b) Hiểu rõ và tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê, các chuẩn mực kế toán, và thông tin kinh tế có liên quan;

c) Nắm được các chế độ, thể lệ kế toán ngành, lĩnh vực; các quy định cụ thể về hình thức và phương pháp kế toán áp dụng trong ngành, trong lĩnh vực kế toán nhà nước;

d) Biết tổ chức triển khai các hoạt động về quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp quản lý và điều hành đối với nhiệm vụ kế toán trong đơn vị;

đ) Biết xây dựng phương án kế hoạch các thể loại quyết định cụ thể và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của ngành quản lý, có kỹ năng soạn thảo văn bản;

e) Nắm được những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, am hiểu thực tiễn sản xuất – kinh doanh, xã hội đời sống xung quanh các hoạt động quản lý đối với lĩnh vực kế toán, kiểm toán;

g) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt và tổ chức điều hành các kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật hiện đại để trao đổi và sử dụng các thông tin kế toán, tài liệu kế toán, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử và giao dịch điện tử.

4. Trình độ:

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành tài chính kế toán;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kế toán viên;

c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc;

d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán phục vụ công tác chuyên môn.

Điều 7. Kế toán viên trung cấp (mã số 06.032)

1. Chức trách:

Kế toán viên trung cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ làm việc tại các đơn vị kế toán cấp cơ sở trong bộ máy hành chính nhà nước, thực hiện các công việc kế toán ở đơn vị có khối lượng kế toán không lớn hoặc một phần hành kế toán ở đơn vị kế toán.

2. Nhiệm vụ:  

a) Tuân thủ các yêu cầu nguyên tắc quy định về kế toán trong văn bản pháp luật về kế toán;

b) Thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ, phân loại chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc phần hành kế toán được phân công phụ trách;

c) Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán thuộc phần hành, phần việc được phân công phụ trách;

d) Lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và báo cáo khác hàng ngày hoặc định kỳ theo sự phân công từng phần việc kế toán, chịu trách nhiệm trước phụ trách phần việc về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo;

đ) Cung cấp tài liệu, số liệu kế toán thuộc phần việc, phần hành của mình phụ trách cho bộ phận liên quan, thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của pháp luật;

e) Triển khai thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính kế toán theo quy định;

g) Chuẩn bị các số liệu phục vụ kiểm kê, tham gia kiểm kê tài sản, hướng dẫn việc ghi chép các biểu mẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản thuộc phạm vi phụ trách;

h) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành, phần việc phụ trách;

i) Hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ kế toán đối với các kế toán viên sơ cấp thuộc phần hành. Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của kế toán viên cấp trên.

3. Năng lực:

a) Nắm được chủ trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ kế toán; nguyên tắc về công tác tổ chức bộ máy kế toán; có khả năng tổ chức điều hành công tác kế toán ở đơn vị;

b) Hiểu rõ và tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê, các chuẩn mực kế toán và thông tin kinh tế có liên quan;

c) Nắm được các chế độ, quy định kế toán ngành, lĩnh vực; các quy định cụ thể về hình thức và phương pháp kế toán áp dụng trong đơn vị, trong ngành;

d) Nắm được những nguyên tắc cơ bản về quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ trong đơn vị;

đ) Am hiểu về tình hình kinh tế, tài chính xung quanh hoạt động của ngành, lĩnh vực;

e) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt các kỹ năng cần thiết như kỹ năng sử dụng máy tính, các công cụ hỗ trợ, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử.

4. Trình độ:

a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành tài chính kế toán;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kế toán viên trung cấp;

c) Có ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc;

d) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán phục vụ công tác chuyên môn.

Điều 8. Kế toán viên sơ cấp (mã số 06.033)

1. Chức trách:

Kế toán viên sơ cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ làm việc tại các đơn vị kế toán cấp cơ sở trong bộ máy hành chính nhà nước, thực hiện các công việc kế toán thuộc phần việc kế toán được phân công.

2. Nhiệm vụ:  

a) Tuân thủ các yêu cầu nguyên tắc quy định về kế toán trong văn bản pháp luật về kế toán;

b) Lập chứng từ kế toán thuộc phần việc kế toán được phân công đúng quy định pháp luật về kế toán;

c) Kiểm tra, xử lý các nội dung của chứng từ kế toán thuộc phần hành của mình phụ trách; mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán;

d) Lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và báo cáo khác hàng ngày hoặc định kỳ theo sự phân công từng phần việc kế toán, chịu trách nhiệm trước phụ trách phần việc về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo;

đ) Chuyển giao các chứng từ kế toán cho các bộ phận liên quan theo phân công của kế toán trưởng, luân chuyển chứng từ theo quy định của pháp luật;

e) Kiểm tra việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán, sổ kho của thủ kho, sổ quỹ của thủ quỹ và các sổ kế toán khác của các nhân viên phụ trách tài sản khác;

g) Tham gia kiểm tra kế toán, kiểm kê, đánh giá tài sản, giám sát việc giữ gìn, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán và sử dụng tài sản thuộc phạm vi phụ trách.

3. Năng lực:

a) Nắm được các nguyên tắc quản lý về hành chính và cải cách hành chính của ngành, của đơn vị; nguyên tắc về tổ chức công tác kế toán và công tác tổ chức bộ máy kế toán;

b) Nắm được nguyên tắc, các quy định về chi tiêu tài chính, giao nhận, xuất, nhập, việc giữ gìn, bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán và sử dụng tài sản; các chế độ trách nhiệm vật chất thuộc phần hành;

c) Nắm chắc chế độ ghi sổ kế toán, quy tắc và thể thức mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán theo quy định của văn bản pháp luật về kế toán;

d) Sử dụng được các loại công cụ tính toán thông thường, máy vi tính.

4. Trình độ:

a) Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên;

b) Có chứng chỉ tốt nghiệp lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sơ cấp kế toán và đạt yêu cầu sát hạch về nghiệp vụ kế toán;

c) Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán phục vụ công tác chuyên môn.

 

TRÍCH TIÊU CHUẨN CHUNG

(Ban hành theo Quyết định số 414/TCCB-VC ngày 29 tháng 5 năm 1993

của Bộ trưởng Trưởng Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ)

 

II. CHUYÊN VIÊN CHÍNH

(Mã số ngạch 01.002)

 

            1. Chức trách: Là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý Nhà nước, quản lý sự nghiệp giúp lãnh đạo các đơn vị cấu thành (Vụ, Cục) lãnh đạo cấp tỉnh (Sở, UBND) chỉ đạo quản lý một lĩnh vực nghiệp vụ.

            Nhiệm vụ cụ thể:

- Chủ trì nghiên cứu, đề xuất, chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ quản lý một lĩnh vực nghiệp vụ của toàn ngành, hoặc nhiều lĩnh vực ở cấp tỉnh (Sở) gồm các việc:

+ Xây dựng các phương án kinh tế – xã hội, các đề án quyết định phương hướng quản lý một lĩnh vực hoặc những vấn đề nghiệp vụ cho toàn ngành, toàn tỉnh, theo đường lối chính sách, chủ trương của Đảng, Nhà nước.

+ Nghiên cứu, xây dựng các quy chế, luật lệ, thể lệ nghiệp vụ quản lý của lĩnh vực nhằm đảm bảo sự thống nhất chỉ đạo quản lý có hiệu lực và hiệu quả theo hướng dẫn của tổ chức quản lý nghiệp vụ cao hơn.

(Khi xây dựng tiêu chuẩn cụ thể phải ghi rõ nội dung công việc cụ thể, có giới hạn rõ, mức độ phức tạp công việc cao).

- Tổ chức được việc chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra nghiệp vụ và đề xuất các biện pháp chỉ đạo, uốn nắn những lệch lạc nhằm tăng cường hiệu lực quản lý của ngành, tỉnh.

- Tổ chức được sự phối hợp và xây dựng nguyên tắc phối hợp công tác quản lý nghiệp vụ của lĩnh vực quản lý trong ngành (cho từng cấp) và với các ngành liên quan nhằm thực hiện sự đồng bộ trong quản lý.

- Tổ chức được việc chỉ đạo xây dựng nề nếp quản lý nghiệp vụ thống nhất (thông tin quản lý – thống kê số liệu, hồ sơ lưu trữ, nề nếp báo cáo thường kỳ, báo cáo nhanh, những thủ tục hành chính nghiệp vụ theo yêu cầu lãnh đạo).

- Tổ chức tập hợp tình hình, tiến hành phân tích, tổng kết, đánh giá hiệu quả, rút kinh nghiệm, đề xuất phương án sửa đổi cơ cấu quản lý, tổng hợp báo cáo lên cấp trên.

- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu những đề tài về quản lý nghiệp vụ có liên quan đến chức năng quản lý nhằm cải tiến nội dung và phương pháp quản lý.

- Tham gia biên soạn (từng phần hoặc chuyên đề) các tài liệu giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ, đồng thời tổ chức bồi dưỡng, phổ biến kinh nghiệm cho viên chức nghiệp vụ cấp dưới trong ngành bằng mọi hình thức.

            2. Hiểu biết:

- Nắm được đường lối, chính sách chung. Nắm vững các phương hướng chủ trương, chính sách của hệ thống quản lý nghiệp vụ đó và các lĩnh vực liên quan.

- Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật thuộc lĩnh vực và liên quan.

- Nắm chắc mục tiêu, đối tượng quản lý, nắm sâu các hệ thống nguyên tắc, cơ chế quản lý nghiệp vụ lĩnh vực đó và biết những hệ thống quản lý liên quan.

- Thành thạo việc xây dựng phương án, đề án quản lý nghiệp vụ và thủ tục hành chính Nhà nước.

- Nắm được tâm sinh lý của khoa học quản lý trong tổ chức lãnh đạo khoa học và tổ chức thông tin quản lý.

- Am hiểu tình hình và xu thế phát triển lĩnh vực đó trong nước và thế giới.

- Có năng lực nghiên cứu kha học.

- Có trình độ tổng hợp nhanh nhạy, thông thạo việc tổ chức chỉ đạo, triển khai nghiệp vụ, tổ chức công tác kiểm tra, tổ chức phối hợp và thu hút các cộng tác viên liên quan trong triển khai nghiệp vụ.

            3. Yêu cầu trình độ:

- Có trình độ đại học và tốt nghiệp Học viện hành chính quốc gia ngạch chuyên viên chính.

- Nếu là chuyên viên thì phải qua 1 khóa theo chương trình của Học viện hành chính quốc gia và có thời gian tối thiểu ở ngạch là 9 năm.

- Có 1 ngoại ngữ trình độ B (đọc nói thông thường).

- Có những đề án, công trình có sáng tạo trong quản lý (được Hội đồng khoa học hoặc Bộ thừa nhận đưa vào áp dụng có hiệu quả).

 

III. CHUYÊN VIÊN 

(Mã số ngạch 01.003)

 

1. Chức trách: Là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý Nhà nước và quản lý sự nghiệp giúp lãnh đạo các đơn vị cấu thành (Phòng, Ban, sở, Vụ, Cục) tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ.

            Nhiệm vụ cụ thể:

- Xây dựng và đề xuất những phương án cơ chế quản lý một phần hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ trên cơ sở những cơ chế đã có của cấp trên nhằm thể hiện sát với cơ sở gồm các việc:

- Xây dựng các phương án kinh tế – xã hội, các kế hoạch, các quy định cụ thể để triển khai công việc quản lý.

- Xây dựng các cơ chế, các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lý theo quy định hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên phù hợp với tình hình thực tế. (Khi xây dựng tiêu chuẩn cụ thể phải ghi các nội dung trên cụ thể, có giới hạn rõ, có độ phức tạp trung bình theo vị trí công tác được xác định).

- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để các quyết định trên được thực hiện nghiêm túc và đạt hiệu quả cao.

- Tổ chức xây dựng nề nếp quản lý (phương pháp thu thập thông tin thống kê, chế độ và phương pháp kiểm tra hồ sơ quản lý, lưu trữ tư liệu, số liệu) nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ, chính xác, đúng nguyên tắc quản lý thống nhất nghiệp vụ của ngành.

- Chủ động tổ chức, phối hợp với viên chức, đơn vị liên quan và hướng dẫn giúp đỡ cho các viên chức nghiệp vụ cấp dưới trong việc triển khai công việc, tham gia đúng trách nhiệm với công việc liên đới.

- Tổ chức việc tập hợp tình hình quản lý, tiến hành phân tích tổng kết, đánh giá hiệu quả và báo cáo nghiệp vụ lên cấp trên. Chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của viên chức quản lý nghiệp vụ cấp cao hơn trong cùng hệ thống quản lý nghiệp vụ.

            2. Hiểu biết:

- Nắm được đường lối, chính sách chung, nắm chắc phương hướng chủ trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ của mình.

- Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực đó.

- Nắm các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi mình phụ trách.

- Biết xây dựng các phương án, kế hoạch, các thể loại quyết định cụ thể và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của ngành quản lý, viết văn bản tốt.

- Nắm được những vấn đề cơ bản về tâm sinh lý lao động khoa học quản lý, tổ chức khoa học quản lý, tổ chức lao động khoa học, thông tin quản lý.

- Am hiểu thực tiễn sản xuất, xã hội và đời sống xung quanh các hoạt động quản lý đối với lĩnh vực đó.

- Biết phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất, cải tiến nghiệp vụ quản lý. Nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ trong nước và thế giới.

- Biết tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, phương pháp kiểm tra và có khả năng tập hợp tổ chức phối hợp tốt với các yếu tố liên quan để triển khai công việc có hiệu quả cao. Có trình độ độc lập tổ chức làm việc.

            3. Yêu cầu trình độ:

- Tốt nghiệp Học viện Hành chính Quốc gia ngạch chuyên viên. Nếu là đại học chuyên môn nghiệp vụ hoặc tương đương (đã qua thời gian tập sự) thì phải qua một lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính theo nội dung chương trình của Học viện Hành chính Quốc gia.

- Biết 1 ngoại ngữ, trình độ A (đọc hiểu được sách chuyên môn).

 

V.  CÁN SỰ 

(Mã số ngạch 01.004)

 

            1. Chức trách:

            Là công chức chuyên môn nghiệp vụ giúp lãnh đạo các bộ phận cấu thành của bộ máy (phòng ban trong hệ thống quản lý Nhà nước và sự nghiệp) để triển khai việc hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc việc thi hành các chế độ, điều lệ và quản lý tài vụ.

            Nhiệm vụ cụ thể:

- Được giao đảm nhiệm quản lý, theo dõi một phần công việc của lĩnh vực quản lý nghiệp vụ gồm các việc:

- Xây dựng và triển khai kế hoạch, phương án nghiệp vụ trên cơ sở các quy chế thể lệ, thủ tục quản lý đã có của ngành cho sát với cơ sở. (Khi xây dựng tiêu chuẫn cụ thể phải ghi rõ nội dung và giới hạn công việc để xác định vị trí việc làm ở từng cơ quan – chức danh đầy đủ).

- Hướng dẫn đôn đốc quá trình thực hiện các công việc được phân công; phân tích, đánh giá hiệu quả và báo cáo kịp thời theo yêu cầu và mục tiêu của quản lý. Phát hiện và đề xuất với lãnh đạo để uốn nắn những lệch lạc trong quá trình thi hành của các đối tượng quản lý, nhằm đảm bảo cho các chế độ, chính sách, quyết định quản lý được thi hành nghiêm túc, chặt chẽ và có hiệu lực.

- Xây dựng được nề nếp quản lý hồ sơ tài liệu, tổ chức được việc thống kê lưu trữ các tài liệu, số liệu đầy đủ, chính xác đúng yêu cầu của nghiệp vụ.

- Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của của công chức nghiệp vụ cấp trên.

            2. Hiểu biết:

- Nắm được các nguyên tắc, chế dộ, thể lệ, thủ tục và các hướng dẫn nghiệp vụ, mục tiêu quản lý của các ngành, chủ trương của lãnh đạo trực tiếp.

- Nắm chắc các nguyên tắc, thủ tục hành chính nghiệp vụ của hệ thống bộ máu Nhà nước.

- Hiểu rõ hoạt động của các đối tượng quản lý và tác động nghiệp vụ của quản lý đối với tình hình thực tiễn của xã hội. Viết được các vưn bản hướng dẫn nghiệp vụ và biết cách tổ chức triển khai đúng nguyên tắc.

- Hiểu rõ các mối quan hệ và hợp đồng phải có với các viên chức và đơn vị liên quan trong công việc quản lý của mình. Biết sử dụng các phương tiện thông tin và thống kê tính toán.

            3.Yêu cầu trình độ:

- Trung cấp hành chính. Nếu là trung cấp nghiệp vụ hoặc kỹ thuật có liên quan thì phải qua một lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính.

 

V. NHÂN VIÊN KỸ THUẬT

(Mã số ngạch 01.007)

Nhà nước chưa ban hành Tiêu chuẩn nghiệp vụ

(Tham khảo của Trường ĐH Cần Thơ)

            1. Chức trách:

Là công chức chuyên môn kỹ thuật làm việc tại các đơn vị cơ sở, thực hiện các công việc phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo trong phạm vị được phân công.

            Nhiệm vụ cụ thể:

- Trực tiếp sản xuất, sửa chữa vật tư, thiết bị theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật chuyên môn và quy chế của cơ quan và đơn vị.

- Trực tiếp hoặc phụ giúp cho các công chức khác hoàn thành nhiệm vụ công tác trong phạm vi được phân công.

- Nghiêm chỉnh chấp hành các nội quy, quy định về vệ sinh môi trường, an toàn lao động trong khi làm việc.

- Bảo quản tốt các phương tiện và trang bị làm việc.

- Chịu trách nhiệm cá nhân trong phạm vi công tác được phân công.

            2. Hiểu biết:

- Hiểu được hệ thống tổ chức của cơ quan, đơn vị.

- Hiểu rõ và nắm vững các quy trình, quy phạm kỹ thuật chuyên môn, quy chế của cơ quan và đơn vị.

- Am hiểu thực tiễn sản xuất, tính năng của trang thiết bị liên quan đến nhiệm vụ được giao.

            3. Yêu cầu trình độ:

- Tốt nghiệp trường công nhân kỹ thuật, hết thời gian tập sự, đạt tiêu chuẩn thì chuyển sang ký hợp đồng làm việc.

 

VI. NHÂN VIÊN VĂN THƯ 

(Mã số ngạch 01.008)

 

1. Chức trách: Là công chức thừa hành nghiệp vụ văn thư của cơ quan, thực hiện công việc sắp xếp, phân phối, chuyển giao và quản lý các văn bản đi, đến của cơ quan.

Nhiệm vụ cụ thể:

- Tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao văn bản đi, đến theo quy định của cơ quan.

- Tiếp nhận các bản thảo về trình duyệt, các bản đánh máy… để trình lãnh đạo ký (theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan).

- Đăng ký văn bản, làm thủ tục chuẩn bị gửi văn bản và theo dõi quá trình luân chuyển văn bản theo địa chỉ.

- Viết các giấy tờ theo biểu mẫu… để trình ký cấp cho các công chức trong cơ quan.

- Chuyển giao văn bản, tài liệu và điện tín.

- Kiểm tra thể thức văn bản và báo cáo lại lãnh đạo trực tiếp về các văn bản sai thể thức.

- Quản lý và đóng dấu các văn bản đúng quy chế.

- Sắp xếp công văn, tài liệu, hồ sơ hợp lý để tra tìm nhanh phục vụ nhu cầu khai thác.

- Nộp hồ sơ đã đến hạn nộp lưu vào lưu trữ cơ quan.

- Đánh máy, sao in các văn bản, tài liệu (ở cơ quan không có nhân viên, kỹ thuật viên đánh máy chữ chuyên trách).

- Thực hiện nghiêm chỉnh quy chế bảo mật của công tác văn thư trong cơ quan.

2. Hiểu biết:

- Nắm được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và các đơn vị trực thuộc.

- Hiểu các quy chế của cơ quan về công tác văn thư.

- Nắm vững các quy chế bảo mật trong cơ quan có liên quan đến công tác văn thư.

- Nắm vững thể lệ gửi, nhận công văn, điện tín theo địa chỉ.

- Biết đánh máy chữ và sử dụng các phương tiện sao in tài liệu.

- Giao tiếp lịch sự, văn minh.

3. Yêu cầu trình độ:

- Tốt nghiệp phổ thông trung học, chữ viết đẹp, rõ ràng.

- Tốt nghiệp lớp bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư 3 tháng trở lên.

- Có chứng chỉ trình độ tin học văn phòng.

- Hết thời gian tập sự, đạt tiêu chuẩn thì chuyển sang ký hợp đồng làm việc.

 

VII. NHÂN VIÊN PHỤC VỤ

(Mã số ngạch 01.009)

   Nhà nước chưa ban hành Tiêu chuẩn nghiệp vụ

(Tham khảo của Trường ĐH Cần Thơ)

            1. Chức trách: Là công chức thừa hành làm việc tại các đơn vị cơ sở, thực hiện các công việc phù hợp với nhu cầu công việc của cơ quan và trong phạm vị được phân công.

            Nhiệm vụ cụ thể:

- Nghiêm chỉnh chấp hành các nội quy, quy định và các quyết định phân công công tác của cơ quan đơn vị.

- Trong công tác chịu sự lãnh đạo trực tiếp của thủ trưởng đơn vị (khoa, phòng, ban, viện, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường)

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ, hỗ trợ cho các công chức khác để hoàn thành nhiệm vụ công tác theo sự phân công của thủ trưởng đơn vị.

- Chịu trách nhiệm cá nhân trong phạm vi công tác được phân công.

            2. Hiểu biết:

- Hiểu được hệ thống tổ chức cơ quan, đơn vị

- Nắm vững các quy định và nội quy của cơ quan, đơn vị.

- Hiểu rõ và nắm vững những nhiệm vụ công tác được phân công.

            3. Trình độ:

- Tốt nghiệp trung học cơ sở (cấp 2) trở lên.

- Làm thử trong 3 tháng nếu đạt tiêu chuẩn thì chuyển sang ký hợp đồng làm việc.

VIII. LÁI XE CƠ QUAN

(Mã số ngạch 01.010)

Nhà nước chưa ban hành Tiêu chuẩn nghiệp vụ

(Tham khảo của Trường ĐH Cần Thơ)

 

            1. Chức trách: Là công chức chuyên môn kỹ thuật làm việc tại các đơn vị cơ sở, thực hiện các công việc và hợp với chuyên kỹ thuật được đào tạo trong phạm vi được phân công.

            Nhiệm vụ cụ thể :

- Trực tiếp lái xe theo đúng quy định của pháp luật và quy chế của cơ quan, đơn vị.

- Trực tiếp lái xe hoặc phụ lái hỗ trợ cho các công chức khác hoàn thành nhiệm vụ công tác trong phạm vi được phân công.

- Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn giao thông và các nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị.

- Bảo quản tốt phương tiện và trang bị làm việc.

- Chịu trách nhiệm cá nhân trong phạm vi công tác được phân công.

            2. Hiểu biết:

- Hiểu được hệ thống tổ chức của cơ quan và đơn vị.

- Hiểu rõ và nắm vững các quy định của pháp luật về an toàn giao thông, quy chế của cơ quan và đơn vị.

- Am hiểu tính năng kỹ thuật của phương tiện và trang thiết bị liên quan đến nhiệm vụ được giao.

            3. Trình độ:

- Tốt nghiệp trường lái xe (có bằng lái và giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật).

- Làm thử trong 3 tháng nếu đạt tiêu chuẩn thì chuyển sang ký hợp đồng làm việc.

IX. NHÂN VIÊN BẢO VỆ 

(Mã số ngạch 01.011)

    Nhà nước chưa ban hành Tiêu chuẩn nghiệp vụ

(Tham khảo của Trường ĐH Cần Thơ)

 

            1. Chức trách: Là công chức thừa hành thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tuần tra canh gác trong khu vực cơ quan, bảo đảm an toàn (bao gồm cả phòng cháy chửa cháy) an ninh trật tự, tài sản của Trường và tài sản công dân theo đúng quy định của Nhà nước và cơ quan.

  Nhiệm vụ cụ thể:

- Kiểm tra giấy tờ, phiếu xuất nhập vật tư, hàng hoá để hướng dẫn người và các phương tiện ra – vào cổng theo đúng thủ tục quy định.

- Nhận và giao ca đúng quy định của Nhà nước và quy chế của cơ quan.

- Lập biên bản, tổ chức bảo vệ hiện trường theo đúng quy định khi có sự vi phạm an toàn, an ninh trật tự trong khu vực, báo cáo kịp thời lên cấp trên và các cơ quan có trách nhiệm xử lý.

- Liên hệ chặt chẽ với công an khu vực, công an địa phương nơi đóng cơ quan và các cơ quan lân cận để hợp đồng công tác khi cần thiết.

- Đề xuất với thủ trưởng về công tác phòng cháy chửa cháy và thường xuyên phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra để uốn nắn, sửa chữa và kiến nghị với thủ trưởng về các giải pháp phòng cháy chửa cháy trong phạm vi được phân công.

- Chịu trách nhiệm cá nhân nếu để xảy ra vi phạm an toàn trong thời gian đang làm nhiệm vụ.

- Giữ gìn bí mật trong công tác.

- Bảo quan tốt các phương tiện và trang bị làm việc.

            2. Hiểu biết:

- Hiểu được hệ thống tổ chức của cơ quan.

- Nắm vững các quy định và nội quy về công tác bảo vệ của Nhà nước và cơ quan.

- Hiểu rõ và nắm vững thủ tục kiểm tra giấy tờ, nguyên tắc cấp và ký giấy của cơ quan Nhà nước, tính pháp lý chặt chẽ của các hoá đơn chứng từ xuất nhập vật tư, hàng hóa..

- Biết hợp đồng tác chiến với các công chức trong ca làm việc cũng như với các cơ quan hữu quan để giữ trật tự, an toàn trong khu vực cơ quan.

- Biết nắm vững những quy định về thủ tục, cách xử lý các hiện tượng vi phạm trật tự an toàn trong khu vực cơ quan.

- Nắm vững những quy định về phòng gian, bảo mật, phòng cháy chửa cháy.

- Biết sử dụng thành thạo các trang thiết bị phòng cháy chửa cháy và các trang thiết bị khác được trang bị trong phạm vi được phân công.

            3. Yêu cầu trình độ: - Tốt nghiệp PTTH (cấp 3) trở lên.

- Đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo vệ cơ quan, xí nghiệp.

- Làm thử trong 3 tháng nếu đạt tiêu chuẩn thì chuyển sang ký hợp đồng làm vệc.

 

V. KỸ THUẬT VIÊN ĐÁNH MÁY CHỮ

(Mã số ngạch 01.005)

 

             1. Chức trách:

Là công chức thừa hành kỹ thuật, chuyên trách đánh máy, sao in các loại văn bản, tài liệu có yêu cầu kỹ thuật cao.

             Nhiệm vụ cụ thể:

- Đánh máy, nhân bản các loại văn bản có mức độ phức tạp (bảng, biểu phức tạp, văn bản có xen ngoại ngữ hoặc bằng ngoại ngữ) từ các văn bản, tài liệu, bản thảo bảo đảm chính xác. Kỹ thuật đạt tốc độ từ 150 – 200 đập /1 phút bằng phương pháp 10 ngón; không sai sót, mỹ thuật trình bày bản đánh máy đẹp, đúng quy cách.

- Sao in, sao chụp các văn bản, tài liệu.

- Bảo quản tốt máy chữ, máy sao in do mình sử dụng, thực hiện nghiêm chế độ bao dưỡng thường kỳ.

- Thực hiện đúng các quy định về tiếp nhận, bàn giao các văn bản trước và sau khi đánh máy cho người có trách nhiệm.

- Tham gia hướng dẫn, đào tạo nhân viên đánh máy chữ.

- Giữ bí mật nội dung các tài liệu và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, nội quy bảo mật đối với người đánh máy chữ.

- Bảo quản, bảo vệ an toàn hồ sơ, tài liệu đánh máy, in ấn và tài sản, máy móc khi được giao quản lý.

            2. Hiểu biết:

- Nắm được hệ thống tổ chức của cơ quan.

- Nắm chắc nguyên tắc bảo mật công văn giấy tờ của cơ quan, đơn vị.

- Hiểu được nguyên tắc, thủ tục văn bản hành chính Nhà nước.

- Nắm vững ngữ pháp, quy tắc chính tả tiếng Việt.

- Có khả năng đánh máy bằng 1 ngoại ngữ ở mức độ trung bình.

- Biết sử dụng máy vi tính, các máy sao  in.

             3. Yêu cầu trình độ:

- Tốt nghiệp phổ thông trung học.

- Có chứng chỉ đạt trình độ kỹ thuật viên đánh máy của khóa học từ 4 đến 9 tháng.

- Biết 1 ngoại ngữ ở trình độ B.

- Có chứng chỉ tốt nghiệp lớp tin học từ 3 đến 6 tháng.

 

VI. NHÂN VIÊN ĐÁNH MÁY CHỮ 

(Mã số ngạch 01.006)

1. Chức trách: Là công chức thừa hành kỹ thuật, chuyên trách đánh máy chữ, sao in các loại văn bản.

          Nhiệm vụ cụ thể:

- Đánh máy các văn bản từ mức độ đơn giản đến mức độ trung bình, bảo đảm chính xác; kỹ thuật đạt tốc độ từ 100 đến 150 đập/phút, bằng phương pháp 10 ngón; sai phạm không quá 2 lỗi trong 1 trang, mỹ thuật trình bày đạt yêu cầu: rõ, đúng quy cách của các lại giấy..

- Sao in, sao chụp các văn bản, tài liệu.

- Bảo quản tốt máy chữ máy sao in do mình sử dụng. Thực hiện nghiêm quy trình bảo dưỡng máy và sửa chữa được những hỏng hóc giản đơn.

- Thực hiện đúng các quy định về tiếp nhận, bàn giao các văn bản trước và sau khi đánh máy cho người có trách nhiệm.

- Giữ bí mật nội dung các tài liệu và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, nội quy về bảo mật đối với người đánh máy chữ.

- Bảo quản, bảo vệ an toàn tài liệu đánh máy; in ấn và tài sản máy móc khi được giao quản lý.

          2. Hiểu biết:

- Biết được hệ thống tổ chức của cơ quan.

- Nắm được nội quy, quy định về bảo mật công văn giấy tờ của cơ quan.

- Biết sửa chữa hỏng hóc thông thường của máy chữ, máy sao in.

- Nắm được ngữ pháp, quy tắc chính tả tiếng Việt.

- Có khả năng đánh máy văn bản bằng 1 ngoại ngữ thông dụng ở tốc độ còn chậm.

- Nắm được thể thức, văn bản hành chính Nhà nước.

          3. Yêu cầu trình độ:

- Tốt nghiệp phổ thông trung học.

- Có chứng chỉ đạt trình độ đánh máy chữ của khoá học 3 tháng.

- Biết ngoại ngữ ở trình độ A.

About these ads

Gửi phản hồi

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s


Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: